KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG QUÝ II NĂM 2021

Sở Y tế Hải Phòng

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN QUÝ II NĂM 2021

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẬN HẢI AN

Địa chỉ chi tiết: Lô K2 đường Trần Hoàn, tổ dân phố số 7, phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, phường Đằng Hải, quận Hải An, Hải Phòng

Số giấy phép hoạt động:05/2017/SYT-GPHĐ Ngày cấp: 06/11/2019

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ HẢI PHÒNG

Hạng bệnh viện: Hạng III

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 280 (Có hệ số: 299)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.32

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

10

34

37

2

83

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

0.00

12.05

40.96

44.58

2.41

83

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

Ngày.........tháng..........năm.........

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2021

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2021

Đoàn KT đánh giá NĂM 2021

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

0

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

0

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

0

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

0

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

0

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

0

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4

0

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

4

0

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

0

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

3

0

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

4

0

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

4

0

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

3

0

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

3

0

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

0

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

4

0

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4

0

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

0

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

3

0

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

4

0

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3

0

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

0

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

4

0

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

0

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

0

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

3

0

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

4

0

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3

0

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

0

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

0

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

3

0

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

5

0

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

3

0

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

3

0

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

2

0

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

2

0

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

2

0

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

4

0

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

0

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

0

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

4

0

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

0

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

0

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

2

0

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

0

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2

0

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

4

0

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

0

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

0

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

4

0

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

0

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

0

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

2

0

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

0

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

0

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

0

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

4

0

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

0

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

4

0

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

2

0

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

4

0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

2

0

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

2

0

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

5

13

1

3.79

19

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

2

2

1

3.80

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

7

7

0

3.50

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

2

2

0

3.50

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

2

2

0

3.50

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

0

7

14

13

1

3.23

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

0

4

1

1

3.50

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

3

1

1

0

2.60

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

0

3

0

2

0

2.80

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

3

3

0

3.50

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

1

1

0

0

2.50

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

0

8

3

0

3.27

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

3

2

0

3.40

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

3

0

1

0

2.50

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

2

0

1

0

2.67

3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

THÔNG TIN ĐOÀN KIỂM TRA - Quyết định đoàn kiểm tra: Quyết định số 28/QĐ-TTYT ngày 28/03/2021 của Giám đốc về việc thành lập đoàn tự kiểm tra Trung tâm năm 2021 - Số lượng thành viên trong đoàn: 14 người - Họ và tên trưởng đoàn: Ông Hoàng Văn Nhật – Giám đốc - Thư ký đoàn: Bà Bùi Thị Hà – Điều dưỡng trưởng trung tâm Bà Nguyễn Thị Hòe– Phòng KHNV Tiến độ kiểm tra: 16 giờ ngày 30/3, Đoàn tự kiểm tra chia nhóm tiến hành tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Sở Y tế. Ngày 30/03/2021 tổng hợp kết quả, làm báo cáo tự kiểm tra, đánh giá bệnh viện theo hướng dẫn của Sở Y tế. 2. Số lượng tiêu chí áp dụng, kết quả đánh giá chung, điểm, số lượng tiêu chí theo các mức, tỷ lệ các mức - Số lượng tiêu chí áp dụng: 83 - Tổng số điểm đạt 281(Có nhân hệ số: 300); điểm trung bình của các tiêu chí là 3.33 (sau nhân hệ số) - Có 34 tiêu chí ở mức 3 = 40,96 phần trăm là mức đã triển khai thiết lập đầy đủ các yếu tố đầu vào, triển khai một số hoạt động cải tiến chất lượng, có một số kết quả đầu ra. - Có 36 tiêu chí mức 4 = 43.37 phần trăm là tiêu chí đạt chất lượng tốt - Thiết lập đầy đủ và phát triển thêm các yếu tố đầu vào, có một số kết quả đầu ra tốt -Có 03 tiêu chí mức 5 = 3,61phần trăm , không có tiêu chí nức 1 3. Số lượng tiêu chí không áp dụng; mã và tên tiêu chí; nêu rõ lý do không áp dụng tại sao Không có tiêu chí không áp dụng

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

·  a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)[No canvas support]

·  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)[No canvas support]

·  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)[No canvas support]

·  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)[No canvas support]

·  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)[No canvas support]

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

-Cơ sở vật chất khang trang phục vụ người bệnh cơ bản đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh. Đảm bảo Quyền và lợi ích chính đáng của người bệnh.
- Trung tâm luôn xác định cải tiến chất lượng là mục tiêu hàng đầu để phục vụ người bệnh ngày càng tốt hơn trong đó ưu tiên thay đổi phong cách thái độ phục vụ của nhân viên y tế hướng đến sự hài lòng của người bệnh từ mục tiêu đó bệnh viện đã quan tâm cải tiến chất lượng trên tất cả mọi mặt như:
- Thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ, công tác khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, được nhân dân trong quận tin tưởng. Trung tâm đã có nhiều cải tiến trong quy trình khám chữa bệnh, bố trí sắp xếp điều chỉnh nhân lực kịp thời đáp ứng tình hình công việc.
- Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ rõ ràng, sạch sẽ, chẩn đoán và điều trị hợp lý, tổ chức bình bệnh án theo quy định; chế độ hội chẩn, kiểm thảo tử vong thực hiện đúng quy định. Tăng cường giám sát kiểm tra, quản lý tai biến chuyên môn, không có tai biến nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.
- Công tác thường trực cấp cứu được đảm bảo 24/24h về nhân lực, trực cấp cứu được bố trí lại tăng cường nhân lực hỗ trợ (trong giờ, ngoài giờ) các bác sĩ có chuyên môn, trang thiết bị đầy đủ để cấp cứu bệnh nhân phù hợp với bệnh viện.
- Năm 2020, các chỉ tiêu kế hoạch về khám chữa bệnh đều giảm so với năm 2020 và kế hoạch đề ra.
- Trung tâm đã kiện toàn hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện, tổ quản lý chất lượng, mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện. Trung tâm đã xây dựng được quy chế hoạt động của hội đồng quản lý chất lượng giúp các thành viên trong đoàn ý thức được trách nhiệm, nhiệm vụ của mình với công tác quản lý giám sát chất lượng bệnh viện.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng phòng xét nghiệm;
- Nghiêm túc thực hiện công tác an toàn bức xạ.
- Công tác tổ chức cán bộ: Trung tâm đã xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng đề án vị trí việc làm theo từng chức danh nghề nghiệp. Trung tâm đã triển học tập, thực hiện nâng cao quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho nhân viên y tế. Nhân viên y tế được hướng dẫn, học tập triển khai các quyết định, thông tư, nghị định mới giúp công tác chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn cấp cứu người bệnh được kịp thời, chính xác
- Đời sống vật chất, tinh thần, công tác đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn của CBVC được quan tâm.
- Công tác an ninh trật tự, PCCC được quan tâm đầu tư.
- Hội đồng thuốc điều trị tích cực hoạt động. Hoạt động của hội đồng thuốc điều trị hiệu quả: Danh mục thuốc, vật tư y tế, hóa chất, sinh phẩm, sử dụng tại bệnh viện được giám đốc phê duyệt; Công tác dược chính được củng cố, tăng cường. Bệnh viện đã khắc phục khó khăn đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ kịp thời phục vụ người bệnh. Trong năm 2020, không có tai biến trong sử dụng thuốc, không để thuốc quá hạn sử dụng, quản lý thuốc hướng thần – gây nghiện đúng theo hướng dẫn của BYT.
- Công tác tài chính: Quản lý và sử dụng các nguồn ngân sách nhà nước cấp, viện phí và các nguồn kinh phí khác tập trung công khai, minh bạch, theo chế độ quy định.
- Trung tâm chú trọng quan tâm công tác điều dưỡng, chăm sóc người bệnh được đẩy mạnh.
- Trung tâm đã kiện toàn lại hội đồng, mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn, có quyết định bổ nhiệm tổ trưởng tổ KSNK chuyên trách, có thành lập tổ giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện có phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
- Về kết quả phát phiếu khảo sát:
Khảo sát hài lòng người bệnh Nội trú: 91 phần trăm hài lòng và rất hài lòng về các vấn đề nêu trong phiếu khảo sát chỉ có 9 phần trăm phiếu đánh giá nhận xét bình thường, còn không hài lòng và rất không hài lòng không có phiếu nào
Khảo sát hài lòng người bệnh Ngoại trú: 87 phần trăm hài lòng và rất hài lòng về các vấn đề nêu trong phiếu khảo sát chỉ có 13 phần trăm phiếu đánh giá nhận xét bình thường, còn không hài lòng và rất không hài lòng không có phiếu nào
Khảo sát hài lòng nhân viên y tế: 83 phần trăm đánh giá hài lòng và rất hài lòng về các vấn đề nêu trong phiếu khảo sát chỉ có 17 phần trăm phiếu đánh giá nhận xét bình thường còn không hài lòng và rất không hài lòng không có phiếu nào
- Mặc dù bệnh viện có quy mô nhỏ, biên chế thấp, nhưng đã khắc phục khó khăn, triển khai được nhiều tiêu chí đạt chất lượng tốt theo tiêu chí chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành.

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

Nhân lực phân bố các chuyên khoa không đồng đều nên một số bộ phận phải kiểm nhiệm.
- Trang thiết bị phục vụ cho công tác khám chữa bệnh còn thiếu, một số thiết bị lạc hậu, quá cũ thường xuyên hỏng hóc.
- Thực hiện triển khai kỹ thuật mới còn hạn chế.
- Hệ thống máy tính cũ, hỏng hóc, xuống cấp nhiều chưa có máy thay thế kịp thời do cơ chế chính sách (mua sắm đấu thầu tập trung); phần mềm máy mạng chưa hoàn thiện nên việc nhập liệu, phân tích dữ liệu, gửi dữ liệu phục vụ công tác báo cáo thống kê, gửi số liệu lên cổng bảo hiểm còn chậm.
- Cơ chế, chính sách của Bộ Y tế, BHXH thể hiện nhiều bất cập, gây khó khăn trong công tác KCB và thanh quyết toán.

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

-Thực hiện luật KCB, tuyên truyền phổ biến trong CBVC biết quyền của người bệnh, chú trọng qui định triển khai kỹ thuật mới, trách nhiệm của người hành nghề.
- Thực hiện việc đón tiếp, chỉ, dẫn và cung cấp thông tin cho bệnh nhân một cách kịp thời, nhiệt tình, giúp bệnh nhân tiếp cận dịch vụ một cách nhanh nhất, làm giảm thời gian chờ của bệnh nhân tiến tới hài lòng người bệnh.
- Duy trì hệ thống bấm số tự động tại khu đón tiếp của Khoa khám bệnh tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh đến khám chữa bệnh.
- Duy trì cung cấp nước uống sạch qua lọc RO cho bệnh nhân
- Đường dây nóng trung tâm tiếp tục được niêm yết công khai và hoạt động liên tục 24/24 để hỗ trợ và giải quyết thắc mắc của bệnh nhân; khi có thắc mắc trung tâm tiếp thu và giải quyết chu đáo.
- Thực hiện khám bệnh theo quy trình khám bệnh và cải tiến nhà vệ sinh theo bảng kiểm trong QĐ 1313 của Bộ Y tế. Đặc biệt chú trọng nơi vệ sinh của bệnh nhân luôn sạch để làm tăng sự hài lòng của bệnh nhân.
- Tăng cường công tác đào tạo, học tập nâng cao kiến thức chuyên môn.
- Tiếp tục thực hiện tốt quy chế chuyên môn.
- Quản lý tốt công tác chuyển tuyến, tăng cường hội chẩn ngoài giờ.
- Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị mới đưa vào hoạt động.
- Không ngừng thu hút bác sỹ về công tác tại bệnh viện.
- Tích cực xin đầu tư sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc cho bệnh viện.
- Tranh thủ kinh phí đầu tư của dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đúng quy định.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Trung tâm cam kết thực hiện đúng tiến độ

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

 

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

Ngày.........tháng..........năm.........

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 8
  • Hôm nay: 791
  • Trong tuần: 7 574
  • Tất cả: 530096
© Copyright 2016 - Trung tâm Y tế quận Hải An | Quản trị
Địa chỉ: Lô K2, đường Trần Hoàn, tổ dân phố số 7, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
Đường dây nóng: 0967891515
Thiết kế bởi VNPT Hải Phòng